NGÀNH CNTT TUYỂN SINH NHIỀU CHỈ TIÊU NGÀNH CNTT, CNTT VIỆT NHẬT VÀ KHOA HỌC DỮ LIỆU

Tin tức

DỮ LIỆU MẠNG XÃ HỘI

on .

DỮ LIỆU MẠNG XÃ HỘI

Khai phá dữ liệu mạng xã hội là một trong những vấn đề nổi bật và được giới khoa học quan tâm nhất hiện nay. Các đề tài nghiên cứu về dữ liệu mạng xã hội để ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau như: tư vấn sản phẩm, dịch vụ tài chính, sự kiện xã hội, bầu cử chính trị, dịch vụ y tế, … Vì vậy, trong bài viết này, tôi sẽ giới thiệu cách nhìn tổng quan về dữ liệu mạng xã hội (tại sao dữ liệu mạng xã hội quan trọng, thành phần cấu tạo, kỹ thuật xử lý và bài toán áp dụng).

Kể từ khi ra đời, internet không ngừng phát triển và mở rộng đã mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng như: hệ thống thư điện tử (email), trò chuyện trực tuyến (chat), tìm kiếm dữ liệu (search engine), … Những năm gần đây, sự ra đời của mạng xã hội trực tuyến là một trong những sự kiện thú vị nhất. Có rất nhiều mạng xã hội trực tuyến phổ biến hiện nay như: Facebook, Twitter, LinkedIn, … Với sự phát triển nhanh chóng về số người sử dụng trên toàn thế giới, mạng xã hội trực tuyến như một mô hình thu nhỏ của thế giới thực. Do đó, mạng xã hội trở thành nơi cất giữ thông tin và các mối quan hệ giữa các cá nhân, doanh nghiệp, … Những thông tin này tạo thành “đám mây tri thức”. Việc tìm hiểu và khai thác hiệu quả những thông tin này sẽ tạo tiền đề cho nhiều ứng dụng khác như: hệ thống tư vấn, hệ thống tìm kiếm thông tin, tiếp thị trực tuyến, điều tra tội phạm, dự đoán sự phát triển của mạng xã hội, … Vì vậy, việc khai thác những thông tin trên mạng xã hội để áp dụng vào thực tiễn ngày càng trở nên quan trọng.

Dữ liệu mạng xã hội được phân thành 2 loại:

-        Nội dung

Bài viết của người dùng trong mạng xã hội. Các bài viết này được biểu diễn dưới dạng văn bản. Do đó, kỹ thuật xử lý thường được sử dụng là các phương pháp xử lý văn bản. Tuy nhiên, do tính chất biến động và độ lớn của mạng xã hội hay tính không đầy đủ của các thông tin được chỉa sẻ từ người dùng nên dữ liệu văn bản của mạng xã hội khác với các dữ liệu văn bản truyền thống trước đây.

Ví dụ:

  • Văn bản không chuẩn (các ký hiệu viết tắt, thán từ, …).
  • Kích thước dữ liệu rất lớn và thường xuyên thay đổi (số lượng người dùng tham gia mạng xã hội rất lớn và biến động).

Những bài toán sử dụng dữ liệu này là: phân tích quan điểm người dùng trên mạng xã hội, tìm kiếm chủ đề nổi bật trên mạng xã hội, …

-        Cấu trúc

Mô hình đồ thị mạng biểu diễn mối quan hệ giữa những người dùng trong mạng xã hội. Cụ thể: “Mạng xã hội được định nghĩa như là một mô hình mạng (đồ thị) được cấu tạo bởi các đỉnh và các cạnh. Các đỉnh là tập các đối tượng và các cạnh là tập các liên kết thể hiện mối quan hệ hoặc sự tương tác giữa các đối tượng này.

 

Hình 1. Mô hình đồ thị mạng xã hội[1]

Đồ thị mạng xã hội thường được biểu diễn thành các ma trận kề hoặc danh sách kề. Do đó, kỹ thuật xử lý thường được sử dụng là các phương pháp toán học liên quan đến ma trận (phép cộng ma trận, phép nhân ma trận, …).

Những bài toán sử dụng dữ liệu này là: gom nhóm hoặc phân lớp người dùng trên mạng xã hội, dữ đoán liên kết trong mạng xã hội (được chia thành 4 bài toán con: dự đoán sự tồn tại của liên kết, dự đoán loại liên kết, dự đoán trọng số liên kết, dự đoán số lượng liên kết), …

Tóm lại, bên cạnh các bài toán riêng lẻ áp dụng trên từng loại dữ liệu khác nhau của mạng xã hội (nội dung hoặc cấu trúc), để ứng dụng vào các lĩnh vực thực tế, người ta thường kết hợp các bài toán này lại với nhau (khai thác kết hợp cả 2 loại dữ liệu). Ví dụ như kết hợp bài toán phân tích quan điểm và gom nhóm người dùng trên mạng xã hội trong các hệ thống tư vấn sản phẩm (giới thiệu sản phẩm được quan tâm với những nhóm người dùng khác nhau).



[1] http://www.fmsasg.com/SocialNetworkAnalysis/

Chim đại bàng và 7 bài học 'xương máu' ai cũng phải đọc một lần

on .

Đó là loài chim có tuổi thọ cao nhất trong chủng loại của mình. Chúng có thể sống tới 70 tuổi. Nhưng để sống được tới tuổi này, chúng phải trải qua một quyết định khó khăn vào năm 40 tuổi.

Khi đó, những móng vuốt dài và linh hoạt không còn đủ sức tóm giữ con mồi làm thức ăn. Chiếc mỏ dài và sắc nhọn trở nên cong yếu. Đôi cánh nặng nề và già cỗi, do bộ lông dày, trở nên dính chặt vào ngực và khiến cho chúng khó bay lượn. Vì thế, đại bàng chỉ còn hai sự lựa chọn: chết hoặc trải qua một quá trình thay đổi đau đớn kéo dài 150 ngày.

Một số nội dung cần ghi nhớ trong môn Internet và Công nghệ Web

on .

MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN NHỚ TRONG MÔN
INTERNET VÀ CÔNG NGHỆ WEB

 

1. Giới thiệu

Trong bài viết này, tôi xin gợi ý (mách ước) cho các bạn sinh viên một vài phương pháp làm sao để ôn tập đạt được kết quả học tập cao trong môn học này. Chúng ta phải biết kế hoạch học, học như thế nào và phải học cái gì? Tránh những cách học trôi sông lạc chợ.

Internet và Công nghệ Web là môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành, là một trong bốn môn rất quan trọng trong định hướng chuyên ngành Truyền thông xã hội và Công nghệ Web. Sinh viên được training môn này với cấp độ “biết”, “hiểu” và “vận dụng”, nắm rõ các kỹ thuật cơ bản trong thiết kế web như sử dụng HTML [2], CSS [3], JavaScript [4], Bootstrap [5] (framework for developing responsive, mobile-first web sites).

Sau khi học xong môn Internet và Công nghệ Web, sinh viên sẽ đạt một số chuẩn yêu cầu: i) Hiểu và biết được các khái niệm cơ bản liên quan đến Internet và biết được một số công nghệ thiết kế Web; ii) Nắm vững các kỹ thuật sử dụng một số công cụ trên Internet và ứng dụng Web; iii) Có khả năng thiết kế và lập trình Web, lập trình được thao tác sự kiện với Javascript, lập trình Javascript với jQuery. Các mức độ cao hơn, sinh viên sẽ học tiếp môn Phát triển Ứng dụng Web.

2. Phương pháp

2.1. Kế hoạch học và học như thế nào

Bắt đầu ngay từ bây giờ các bạn sinh viên lên kế hoạch ôn tập một cách khoa học và hợp lý (tránh lãng phí thời gian) không chỉ dành cho môn Internet và Công nghệ Web mà các môn học khác. Thông thường, các bạn dành khoảng 2 giờ để ôn tập (ôn cái gì, tôi sẽ nói sau). Theo cá nhân tôi, học từ 4 giờ sáng đến 6 giờ sáng là lý tưởng nhất giúp các bạn nhớ lâu, không bao giờ quên. Nên ôn bài theo dạng cuốn chiếu, trước khi ôn bài hôm nay thì chúng ta phải xem lại bài hôm trước, dần dần các bạn sẽ có phản xạ tốt.

2.2. Nội dung trọng tâm

2.2.1. HTML

Đây là một phần rất quan trọng, mức cơ bản nhất của web là HTML, không hiểu HTML thì rất khó học các phần tiếp theo. HTML là gì? “HTML stands for Hyper Text Markup Language”, chú ý các chữ tô đen. Cấu trúc cơ bản của một trang HTML như sau:

 

Chú ý: chỉ có các nội dung ở trong tag body mới hiển thị lên trình duyệt.

 

 

Cách viết các tag trong HTML: <tagname>content</tagname> lưu ý mở tag thì phải đóng tag. Một số tag cơ bản trong HTML như sau:

STT

Nội dung

Minh họa

1

Xuống dòng tag <br>

<p>Dòng thứ nhất. Dòng thứ hai.<br> Dòng thứ 3</p>

Kết quả:

 

2

HTML Headings:

HTML headings are defined with the <h1> to <h6>

<h1>This is a heading</h1>
<h2>This is a heading</h2>
<h3>This is a heading</h3>

3

HTML Paragraphs:

Tức tag <p> ... </p>

<p>This is paragraph 1.</p>
<p>This is paragraph 2.</p>

4

HTML Links

Tức tag <a>

<a href="http://www.w3schools.com">This is a link

5

HTML Images:

Đó là tag <img>

<img src="/Đường dẫn đến file hình" alt="Ko thấy file hình" width="104" height="142">

6

HTML Styles:

SV nhớ lại cách đặt style trong tag.

ü  Use the style attribute for styling HTML elements

ü  Use background-color for background color

ü  Use color for text colors

ü  Use font-family for text fonts

ü  Use font-size for text sizes

ü  Use text-align for text alignment

7

Một số tag về Fomat Text

<b> Defines bold text

<em> Defines emphasized text

<i> Defines italic text

<small> Defines smaller text

<strong> Defines important text

<sub> Defines subscripted text

<sup> Defines superscripted text

<ins> Defines inserted text

<del> Defines deleted text

<mark> Defines marked/highlighted text

8

HTML Tables

Chú ý:

Tag tạo Tables: <table>

table rows: <tr>

table data: <td>

table headings:<th>

Tìm hiểu thêm: colspanrowspan và <caption> tại [2]

<table style="width:100%">
  
    Jill
    Smith 
    50
  
  
    Eve
    Jackson 
    94
  
</table>

9

Ghi nhớ về HTML Tables:

<table> Defines a table

<th> Defines a header cell in a table

<tr> Defines a row in a table

<td> Defines a cell in a table

<caption> Defines a table caption

<colgroup> Specifies a group of one or more columns in a table for formatting

<col> Specifies column properties for each column within a <colgroup> element

<thead> Groups the header content in a table

<tbody> Groups the body content in a table

<tfoot> Groups the footer content in a table

10

HTML Lists:

<ul>Defines an unordered list

<ol> Defines an ordered list

<li> Defines a list item

<dl> Defines a description list

<dt> Defines the term in a description list

<dd> Defines the description in a description list

<ul>
  

  • Coffee


  

  • Tea


    
      

  • Black tea


      

  • Green tea


    
  
  

  • Milk


</ul>

 

2.2.2. CSS

Chúng ta sẽ làm quen với CSS, phần này tôi trình trình bày theo dạng vắn tắt cú pháp tổng quan. CSS là gì? Trả lời: CSS stands for Cascading Style Sheets.

Điều đầu tiên, chúng ta phải nắm rõ CSS Syntax and Selectors là như thế nào

  • CSS Syntax

 

Ví dụ:

p {
    color: red;
    text-align: center;
}

  • CSS Selectors

STT

CSS Selectors

Chú ý cách viết cú pháp

1

element Selector

p {
    text-align: center;
    color: red;
}

2

id Selector

#para1 {
    text-align: center;
    color: red;
}

// Do NOT start an ID name with a number!

3

class Selector

.center {
    text-align: center;
    color: red;
}

4

Grouping Selectors

h1, h2, p {
    text-align: center;
    color: red;
}

 

Thứ hai, chúng ta phân loại CSS. Có 3 loại CSS:

(1) External style sheet.

(2) Internal style sheet

(3) Inline style

STT

Phân loại CSS

Chú ý cách viết cú pháp

1

External style sheet

<head>
<link rel="stylesheet" type="text/css" href="/mystyle.css">
</head>

//"myStyle.css":

body {
    background-color: lightblue;
}
h1 {
    color: navy;
    margin-left: 20px;
}

2

Internal style sheet

<head>
<style>
body {
    background-color: linen;
}
h1 {
    color: maroon;
    margin-left: 40px;

</style>
</head>

3

Inline style

<h1 style="color:blue;margin-left:30px;">This is a heading.

 

Chú ý về Cascading Order: highest priority

1>> Inline style (inside an HTML element)

2>> External and internal style sheets (in the head section)

3>> Browser default

2.2.3. JavaScript

Chúng ta sẽ làm quen với JavaScript. JavaScript is the programming language of HTML and the Web. JavaScript có thể:

- JavaScript Can Change HTML Content.

- JavaScript Can Change HTML Attributes.

- JavaScript Can Change HTML Styles (CSS).

- JavaScript Can Validate Data.

JavaScript có thể đặt trong <body> và <head>

Để sử dụng JavaScript, chúng ta dùng tag <script>:

<script language="JavaScript">

<!--

JavaScript statements;

//-->

</script>

Sử dụng một JavaScript từ file định nghĩa sẵn:

<script language="JavaScript" src="/filename.js">

</script>

Ví dụ:

<html>

<head>
<script>
function myFunction() {
    document.getElementById("demo").innerHTML = "Paragraph changed.";
}
</script>
</head>

<body>

<h1>My Web Page</h1>

<p id="demo">A Paragraph

 

<button type="button" onclick="myFunction()">Try it

</body>
</html>

  

JavaScript Function Syntax:

function name_fc(parameter1, parameter2, parameter3) {
    code to be executed
}

 

Một số vấn đề cơ bản:

STT

Nội dung

Minh họa

1

JavaScript Output

Writing into an alert box, using window.alert().

Writing into the HTML output using document.write().

Writing into an HTML element, using innerHTML.

Writing into the browser console, using console.log().

2

JavaScript Arithmetic Operators

+      -      *      /      %       ++      --  

3

Bắt sự kiện

Onchange: An HTML element has been changed

Onclick: The user clicks an HTML element

Onmouseover: The user moves the mouse over an HTML element

Onmouseout: The user moves the mouse away from an HTML element

Onkeydown: The user pushes a keyboard key

Onload: The browser has finished loading the page

 

Sinh viên tìm hiểu một số vòng câu lệnh, và các chức năng khác tại [4].

3. Kết luận và Định hướng

Trong bài viết này, tôi giới thiệu cho các bạn sinh viên một số trọng tâm cần phải biết, nhớ, và vận dụng một số kỹ thuật để thiết kế một số trang web cơ bản. Các kiến thức về HTML, CSS, JavaScript là những kiến thức cốt lỗi nền tảng nhất của lập trình web.

Môn học này, sinh viên chỉ cần học ở mức tìm hiểu rộng vì môn học này là nền tảng cho các môn học tiếp theo trong chuyên ngành định hướng “Truyền thông Xã hội và Công nghệ Web”. Học kỳ tiếp theo, sinh viên sẽ được học môn Thiết kế Web và Ứng dụng, đây là môn học đòi hỏi sinh viên phải biết thành thạo HTML, CSS, JavaScript. Vì vậy, sinh viên cố gắng nắm vững các kiến thức cơ bản trong môn học này.

4. Tài liệu tham khảo chính

[1] Slide Bài giảng Internet và Công nghệ Web (https://courses.uit.edu.vn)

[2] HTML(5) Tutorial. Link: http://www.w3schools.com/html/default.asp

[3] CSS Tutorial. Link: http://www.w3schools.com/css/default.asp

[4] JavaScript Tutorial. Link: http://www.w3schools.com/js/default.asp

[5] Bootstrap 3 Tutorial. Link: http://www.w3schools.com/bootstrap/default.asp

Sinh viên sập bẫy lừa tuyển dụng “việc nhẹ, lương cao”

on .

PNO - Gần đây, xuất hiện không ít công ty “ma” rao tuyển sinh viên làm thêm với mức lương cao ngất ngưởng nhưng thực chất là nhằm chiếm đoạt tiền thế chân, đồng phục cùng các khoản phí “trời ơi” khác.

Mạo danh các công ty lớn để tuyển dụng

Những thông tin tuyển dụng “việc nhẹ, lương cao, có việc trong ngày” đang xuất hiện đầy trên các cột điện hoặc dưới dạng tờ rơi phát tại các ngã tư. Khi đến các địa chỉ này ứng tuyển, không ít sinh viên đã sập bẫy lừa. 

Một số nội dung ôn tập môn Thiết kế giao diện người dùng

on .

  1. Nội dung ôn thi không bỏ bài nào, trong 12 bài giảng các bạn cần nắm kỹ các nội dung chính, ý chính, ví dụ như các nguyên tắc vàng, các loại đối tượng, các loại control,... Nên hệ thống hóa lại kiến thức đã học theo mindmap để dễ học, dễ hiểu.
  2. Môn học này thi theo dạng học hiểu, chứ không phải học thuộc lòng, GV lý thuyết sẽ cho câu hỏi và mong muốn nhận lại câu trả lời theo ý hiểu của các bạn, có sáng tạo, thể hiện được hiểu biết của chính bản thân bạn càng tốt.
  3. Quy trình thiết kế giao diện người dùng: gồm có mấy bước, nội dung yêu cầu chính mỗi bước.
  4. Các guideline, các principles,… phải hiểu được và nếu có hỏi phải biết trình bày theo ý hiểu của các bạn, có ví dụ minh họa càng tốt.
  5. Sau khi học môn Thiết kế giao diện người dùng, anh/chị hãy cho biết sự khác biệt trong việc thiết kế giao diện người dùng cho một ứng dụng so với lúc chưa được Thiết kế giao diện người dùng. Những giá trị mà thiết kế giao diện người dùng trong việc xây dựng một ứng dụng/game?
  6. Theo anh/Chị giao đoạn nào quan trọng nhất trong việc thiết kế giao diện người dùng. Hãy thiết kế giao diện cho một ứng dụng cụ thể?
  7. Khi thiết kế giao diện cho Desktop, Mobile chúng ta cần chú ý điều gì? 
  8. Một giao diện như thế nào được xem là tốt?
  9. Lưu ý: giữ gìn sức khỏe, không thức quá khuya, để tinh thần được thoải mái, tỉnh táo thì sẽ dễ suy nghĩ hơn.